![]()
Âm nhạc luôn là một phần quan trọng trong việc học ngôn ngữ, và tiếng Trung cũng không ngoại lệ. Một trong những phương pháp học hiệu quả và thú vị chính là học qua các bài hát nổi tiếng. Bài hát "飞鸟和蝉" (Phi điểu và ve sầu) là một ví dụ điển hình, không chỉ bởi giai điệu dễ nhớ mà còn bởi những thông điệp sâu sắc mà bài hát truyền tải. Hãy cùng STUDY4 học hát qua bài Phi điều và ve sầu ngay nhé!
I. Giới thiệu bài hát Phi điểu và ve sầu
Phi điểu và ve sầu có tên tiếng Trung là 飞鸟和蝉. Đây là một bài hát nổi tiếng được thể hiện bởi 任然 (Nhậm Nhiên), phát hành dưới dạng đơn vào ngày 3 tháng 7 năm 2020. Bài hát được sáng tác bởi 耕耕 (Canh Canh), với phần nhạc do 王健 (Vương Kiện) sáng tác và 侯江浩 (Hầu Giang Hạo) đảm nhận phần phối khí. Sau đó, bài hát được đưa vào album 《Ren然》 của Nhậm Nhiên, phát hành vào ngày 27 tháng 7 năm 2021.
Bài hát mang thông điệp về sự chia ly và nỗi buồn trong tình yêu, với tựa đề "飞鸟和蝉" gợi lên hình ảnh của hai sinh vật, đại diện cho những sự cách biệt trong tình cảm. Với giọng hát trầm ấm của Nhậm Nhiên, bài hát kết hợp với giai điệu dễ nghe đã mang đến một tác phẩm âm nhạc đầy cảm xúc, chạm đến trái tim người nghe.
"飞鸟和蝉" đã được đón nhận nồng nhiệt và nhanh chóng lan rộng trên nền tảng 抖音 (Douyin), với hơn 40 tỷ lượt sử dụng video tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020.

Tìm hiểu bài hát Phi điểu và ve sầu
II. Lời bài hát Phi điểu và ve sầu
Dưới đây là lời bài hát Phi điểu và ve sầu kèm pinyin. Hãy bật bản nhạc này lên và cùng hát theo những giai điệu nhẹ nhàng mà vô cùng ý nghĩa này nhé:
你说青涩最搭初恋,如小雪落下海岸线
Nǐ shuō qīngsè zuì dā chūliàn, rú xiǎo xuě luò xià hǎi'ànxiàn
Bạn nói rằng sự ngây ngô là phù hợp nhất với mối tình đầu, giống như tuyết nhỏ rơi xuống bờ biển.
第五个季节某一天上演,我们有相遇的时间
Dì wǔ gè jìjié mǒu yītiān shàngyǎn, wǒmen yǒu xiāngyù de shíjiān
Mùa thứ năm sẽ xuất hiện vào một ngày nào đó, chúng ta có thời gian để gặp gỡ.
你说空瓶适合许愿,在风暖月光的地点
Nǐ shuō kōng píng shìhé xǔyuàn, zài fēng nuǎn yuèguāng de dìdiǎn
Bạn nói rằng chai rỗng thích hợp để ước nguyện, tại nơi có gió ấm và ánh trăng.
第十三月你就如期出现,海之角也不再遥远
Dì shísān yuè nǐ jiù rúqī chūxiàn, hǎi zhī jiǎo yě bù zài yáoyuǎn
Vào tháng mười ba, bạn sẽ xuất hiện đúng hẹn, góc biển cũng không còn xa nữa.
你骄傲的飞远,我栖息的夏天
Nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn, wǒ qīxī de xiàtiān
Bạn bay xa với sự kiêu hãnh, còn tôi thì trú ngụ trong mùa hè của mình.
听不见的宣言,重复过很多年
Tīng bù jiàn de xuānyán, chóngfù guò hěn duō nián
Những lời tuyên ngôn không thể nghe thấy, đã lặp lại nhiều năm.
北纬线的思念被季风吹远
Běi wěi xiàn de sīniàn bèi jìfēng chuī yuǎn
Nỗi nhớ ở vĩ độ Bắc bị gió mùa thổi đi xa.
吹远默念的侧脸,吹远鸣唱的诗篇
Chuī yuǎn mòniàn de cè liǎn, chuī yuǎn míngchàng de shīpiān
Khuôn mặt nghiêng lẩm bẩm thổi đi xa, bài thơ hát vang thổi đi xa.
你骄傲的飞远,我栖息的叶片
Nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn, wǒ qīxī de yè piàn
Bạn bay xa với sự kiêu hãnh, còn tôi trú ngụ trong chiếc lá.
去不同的世界,却从不曾告别
Qù bùtóng de shìjiè, què cóng bù céng gàobié
Đi đến những thế giới khác nhau, nhưng chưa từng nói lời tạm biệt.
沧海月的想念羽化我昨天
Cāng hǎi yuè de xiǎngniàn yǔhuà wǒ zuótiān
Nỗi nhớ của biển lớn và trăng đã biến thành ký ức của tôi từ ngày hôm qua.
在我成熟的笑脸,你却未看过一眼
Zài wǒ chéngshú de xiàoliǎn, nǐ què wèi kàn guò yī yǎn
Trên khuôn mặt trưởng thành của tôi, bạn lại chưa từng nhìn một lần.
你说空瓶适合许愿,在风暖月光的地点
Nǐ shuō kōng píng shìhé xǔyuàn, zài fēng nuǎn yuèguāng de dìdiǎn
Bạn nói rằng chai rỗng thích hợp để ước nguyện, tại nơi có gió ấm và ánh trăng.
第十三月你就如期出现,海之角也不再遥远
Dì shísān yuè nǐ jiù rúqī chūxiàn, hǎi zhī jiǎo yě bù zài yáoyuǎn
Vào tháng mười ba, bạn sẽ xuất hiện đúng hẹn, góc biển cũng không còn xa nữa.
你骄傲的飞远,我栖息的夏天
Nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn, wǒ qīxī de xiàtiān
Bạn bay xa với sự kiêu hãnh, còn tôi trú ngụ trong mùa hè của mình.
听不见的宣言,重复过很多年
Tīng bù jiàn de xuānyán, chóngfù guò hěn duō nián
Những lời tuyên ngôn không thể nghe thấy, đã lặp lại nhiều năm.
北纬线的思念被季风吹远
Běi wěi xiàn de sīniàn bèi jìfēng chuī yuǎn
Nỗi nhớ ở vĩ độ Bắc bị gió mùa thổi đi xa.
吹远默念的侧脸,吹远鸣唱的诗篇
Chuī yuǎn mòniàn de cè liǎn, chuī yuǎn míngchàng de shīpiān
Khuôn mặt nghiêng lẩm bẩm thổi đi xa, bài thơ hát vang thổi đi xa.
你骄傲的飞远,我栖息的叶片
Nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn, wǒ qīxī de yè piàn
Bạn bay xa với sự kiêu hãnh, còn tôi trú ngụ trong chiếc lá.
去不同的世界,却从不曾告别
Qù bùtóng de shìjiè, què cóng bù céng gàobié
Đi đến những thế giới khác nhau, nhưng chưa từng nói lời tạm biệt.
沧海月的想念羽化我昨天
Cāng hǎi yuè de xiǎngniàn yǔhuà wǒ zuótiān
Nỗi nhớ của biển lớn và trăng đã biến thành ký ức của tôi từ ngày hôm qua.
在我成熟的笑脸,你却未看过一眼
Zài wǒ chéngshú de xiàoliǎn, nǐ què wèi kàn guò yī yǎn
Trên khuôn mặt trưởng thành của tôi, bạn lại chưa từng nhìn một lần.
III. Từ vựng và ngữ pháp trong bài hát Phi điểu và ve sầu
Cùng STUDY4 điểm lại các từ vựng và ngữ pháp trong bài hát Phi điều và ve sầu nhé:
1. Từ vựng trong bài hát phi điểu và ve sầu
|
Từ mới |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
青涩 |
qīngsè |
non nớt, chưa chín |
|
初恋 |
chūliàn |
mối tình đầu |
|
小雪 |
xiǎo xuě |
tuyết nhỏ |
|
海岸线 |
hǎi'ànxiàn |
đường bờ biển |
|
第五个季节 |
dì wǔ gè jìjié |
mùa thứ năm |
|
相遇 |
xiāngyù |
gặp gỡ |
|
空瓶 |
kōng píng |
chai rỗng |
|
许愿 |
xǔyuàn |
ước nguyện |
|
风暖 |
fēng nuǎn |
gió ấm |
|
月光 |
yuèguāng |
ánh trăng |
|
第十三月 |
dì shísān yuè |
tháng mười ba |
|
海之角 |
hǎi zhī jiǎo |
góc biển |
|
骄傲 |
jiāo'ào |
kiêu hãnh |
|
栖息 |
qīxī |
trú ngụ |
|
夏天 |
xiàtiān |
mùa hè |
|
宣言 |
xuānyán |
tuyên ngôn |
|
重复 |
chóngfù |
lặp lại |
|
很多年 |
hěn duō nián |
nhiều năm |
|
北纬线 |
běi wěi xiàn |
vĩ độ Bắc |
|
思念 |
sīniàn |
nỗi nhớ |
|
季风 |
jìfēng |
gió mùa |
|
默念 |
mòniàn |
lẩm bẩm |
|
侧脸 |
cè liǎn |
khuôn mặt nghiêng |
|
鸣唱 |
míngchàng |
hát vang |
|
诗篇 |
shīpiān |
bài thơ |
|
叶片 |
yè piàn |
chiếc lá |
|
不同 |
bùtóng |
khác nhau |
|
世界 |
shìjiè |
thế giới |
|
告别 |
gàobié |
tạm biệt |
|
沧海月 |
cāng hǎi yuè |
biển lớn và trăng |
|
想念 |
xiǎngniàn |
nỗi nhớ |
|
羽化 |
yǔhuà |
biến thành |
|
成熟 |
chéngshú |
trưởng thành |
|
笑脸 |
xiàoliǎn |
khuôn mặt cười |
2. Tổng hợp ngữ pháp có trong bài hát
|
Cấu trúc ngữ pháp |
Giải thích |
|
如 + Cụm danh từ |
如 dùng để so sánh, A là cụm danh từ |
|
最 + Tính từ/Danh từ |
最 dùng để nhấn mạnh mức độ cao nhất của tính từ/danh từ |
|
在 + Nơi chốn/Thời gian |
在 chỉ sự xảy ra ở địa điểm hoặc thời gian nào đó |
|
就 + Động từ |
就 chỉ hành động xảy ra đúng vào thời điểm đã nói trước, đi với động từ |
|
也 + Động từ/Danh từ |
也 dùng để bổ sung thông tin, đi với động từ hoặc danh từ |
|
却 + Động từ/Danh từ |
却 dùng để tạo sự đối lập hoặc nhấn mạnh sự khác biệt, đi với động từ hoặc danh từ |
|
从不 + Động từ |
从不 dùng để khẳng định chưa từng làm một hành động nào đó |
|
未 + Động từ |
未 dùng để chỉ hành động chưa xảy ra, đi với động từ |
Lời kết
STUDY4 vừa cùng bạn tìm hiểu về bài hát Phi điểu và ve sầu cũng như các từ vựng, ngữ pháp thú vị. Hy vọng bài chia sẻ này của STUDY4 đã giúp ích được cho bạn.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment