Bạn có thể giỏi chuyên ngành, hoàn thành đầy đủ tín chỉ, nhưng vẫn chưa thể tốt nghiệp nếu… chưa đủ điểm IELTS. Điều tưởng chừng như “không liên quan” này đang trở thành thực tế tại hàng loạt trường đại học ở Việt Nam, nơi IELTS dần được xem là chuẩn đầu ra bắt buộc cho sinh viên. Vậy cụ thể, mỗi trường đại học yêu cầu mức điểm IELTS bao nhiêu để tốt nghiệp? Ngành nào đòi hỏi cao hơn? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn bức tranh toàn cảnh và cập nhật mới nhất về chuẩn đầu ra IELTS tại các trường đại học Việt Nam.
I. Chuẩn đầu ra Tiếng Anh đại học là gì?
Chuẩn đầu ra Tiếng Anh đại học là gì?
Chuẩn đầu ra tiếng Anh đại học (tiếng Anh: English Graduation Requirement) là yêu cầu bắt buộc về trình độ sử dụng tiếng Anh, được các trường đại học đưa ra nhằm đảm bảo rằng sinh viên có đủ năng lực ngôn ngữ để học tập, làm việc và hội nhập quốc tế sau khi tốt nghiệp.
Chuẩn đầu ra tiếng Anh được thể hiện qua một trong các hình thức sau:
|
Hình thức |
Ví dụ |
|
Chứng chỉ quốc tế |
IELTS (từ 4.5 - 6.5), TOEIC (từ 450 - 650), TOEFL iBT (từ 45 - 80), Cambridge PET, FCE... |
|
Bài thi nội bộ của trường |
Các bài kiểm tra 4 kỹ năng do chính trường tổ chức (ví dụ: VNU-EPT, bài thi của ĐH Tôn Đức Thắng...) |
|
Chứng chỉ tiếng Anh nội địa |
Chứng chỉ VSTEP (A2, B1, B2...) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam |
Chuẩn đầu ra tiếng Anh tương ứng với các cấp độ (theo CEFR & Việt Nam)
|
Trình độ |
Khung CEFR (Châu Âu) |
Khung VN (6 bậc) |
Tương đương IELTS/TOEIC |
Năng lực sử dụng tiếng Anh |
|
A2 |
Sơ cấp |
Bậc 2 |
IELTS ~ 3.5 - 4.0 / TOEIC ~ 350 |
Giao tiếp cơ bản, hiểu các chủ đề đơn giản |
|
B1 |
Trung cấp thấp |
Bậc 3 |
IELTS ~ 4.5 - 5.0 / TOEIC ~ 450 - 500 |
Giao tiếp trong học tập, công việc phổ thông |
|
B2 |
Trung cấp |
Bậc 4 |
IELTS ~ 5.5 - 6.0 / TOEIC ~ 600 |
Sử dụng độc lập, hiểu văn bản học thuật, công việc chuyên môn |
|
C1 |
Cao cấp |
Bậc 5 |
IELTS ~ 6.5 - 7.5 / TOEIC ~ 750 - 850 |
Giao tiếp chuyên sâu, học thuật và làm việc quốc tế |
II. Danh sách chuẩn đầu ra IELTS của các trường đại học Việt Nam
Danh sách chuẩn đầu ra IELTS của các trường đại học Việt Nam
1. Miền Bắc
|
Tên Trường Đại Học (Miền Bắc) |
Chuẩn đầu ra IELTS |
Ghi chú thêm |
|
ĐH Bách Khoa Hà Nội |
IELTS ≥ 5.5 |
Chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
|
ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) |
IELTS ≥ 5.5 |
Chương trình Ngôn ngữ Anh / Chương trình Tiên tiến: ≥ 6.5 Chương trình Chất lượng cao (CLC), POHE, học bằng tiếng Anh: ≥ 6.0 |
|
ĐH Ngoại thương (FTU - Hà Nội) |
IELTS ≥ 6.0 |
Hệ chất lượng cao: ≥ 6.5 |
|
ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội |
IELTS ≥ 7.0 đối với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh/ Sư phạm Anh |
Các ngành ngôn ngữ khác: IELTS ≥ 6.5 |
|
ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà Nội |
Hệ chuẩn: ≥ 4.0 Hệ đào tạo tài năng, chất lượng cao: ≥ 5.5 |
|
|
ĐH Công nghệ - ĐHQG Hà Nội |
||
|
ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội |
||
|
ĐH Mỏ - Địa chất |
IELTS ≥ 5.5 |
|
|
ĐH Thủy Lợi |
IELTS ≥ 4.0-4.5 |
Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
|
Học viện Tài chính |
Hệ chuẩn: ≥ 4.5 Chương trình Ngôn ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Hoặc TOEIC 500, hoặc thi nội bộ |
|
Học viện Ngân hàng |
Hệ chuẩn: ≥ 4.5 Chương trình ATC và chất lượng cao: ≥ 6.0 |
Có thể học tiếng Anh nội bộ thay vì thi chứng chỉ |
|
Học viện Ngoại giao (DAV) |
Hệ thường - Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.0 - Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 Hệ CLC - Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 - Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
|
|
ĐH Thương mại (TMU) |
- Các ngành không phải Ngôn Ngữ Anh: ≥ 5.0 - Ngôn Ngữ Anh: ≥ 6.5 |
|
|
ĐH Luật Hà Nội |
Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 - Bậc 5/6 (Tiếng Anh) Ngành Luật, Luật Kinh tế (chương trình Chất lượng cao) và Luật Thương mại Quốc tế: ≥ 6.5 - Bậc 4/6 (Tiếng Anh) Các ngành khác: ≥ 5.0 |
Có thể sử dụng chứng chỉ tương đương |
|
ĐH Phenikaa (Hà Nội) |
IELTS 3.0 |
|
|
ĐH Thăng Long |
Ngành Ngôn ngữ Anh: ≥ 6.5 Các ngành khác: ≥ 4.5 |
|
|
ĐH Hà Nội (HANU) |
Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 - Bậc 5/6 (Tiếng Anh) Các ngành khác: ≥ 6.5 |
|
|
ĐH FPT Hà Nội |
IELTS 6.0 |
|
|
ĐH Sư phạm Hà Nội |
Ngành Sư phạm dạy bằng tiếng Anh và các ngành Giáo dục tiểu học - Sư phạm tiếng Anh: ≥ 5.5 Ngành Sư phạm tiếng Anh: ≥ 7.0 |
|
|
ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) |
IELTS ≥ 5.5 |
Có thể thay bằng TOEIC ≥ 450 hoặc thi nội bộ |
|
ĐH Thủ đô Hà Nội |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Sinh viên có thể chọn thi nội bộ hoặc chứng chỉ quốc tế |
|
ĐH Điện lực Hà Nội |
IELTS 5.0 |
Chấp nhận TOEIC ≥ 500 hoặc bài thi nội bộ |
|
ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Có thể học chương trình tiếng Anh thay thế nếu chưa đủ điều kiện |
|
ĐH Y Hà Nội |
IELTS 5.0 - 5.5 |
Một số ngành học yêu cầu đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh |
|
ĐH Dược Hà Nội |
IELTS 5.5 |
Có thể học tiếng Anh tăng cường trong chương trình nếu chưa đạt |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
IELTS 5.5 |
Đặc biệt với ngành Truyền thông quốc tế, Báo chí quốc tế |
2. Miền Trung
|
Tên Trường Đại Học (Miền Trung) |
Chuẩn đầu ra IELTS |
Ghi chú thêm |
|
ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng |
IELTS ≥ 4.5 |
Một số chương trình tiên tiến yêu cầu IELTS ≥ 6.0 |
|
ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng |
Các ngành khác: ≥ 4.0 Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP B2 |
|
ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng |
Các ngành khác: ≥ 4.0 Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Ngành sư phạm tiếng Anh yêu cầu cao hơn (≥ 6.5) |
|
ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng |
Các ngành khác: ≥ 4.0 Sư phạm tiếng Anh, Ngôn Ngữ Anh: ≥ 7.0 |
Tùy ngành, có thể chấp nhận TOEIC/VSTEP |
|
ĐH Y Dược - ĐH Huế |
IELTS 5.5 |
Ngành Bác sĩ đa khoa, Răng - Hàm - Mặt thường yêu cầu cao |
|
ĐH Kinh tế - ĐH Huế |
IELTS 5.5 |
Có lớp học tiếng Anh tăng cường |
|
ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế |
IELTS 6.0 |
Ngành tiếng Anh yêu cầu IELTS ≥ 6.5 |
|
ĐH Nha Trang |
IELTS 5.0 |
Chấp nhận TOEIC ≥ 500 hoặc thi nội bộ |
|
ĐH Khánh Hòa |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Có thể thay thế bằng bài kiểm tra đầu ra nội bộ |
|
ĐH Hà Tĩnh |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Có thể thay bằng chứng chỉ tương đương |
|
ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
IELTS 5.0 |
Yêu cầu chung cho sinh viên đại học chính quy |
|
ĐH Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng |
IELTS 5.0 |
Có thể dùng TOEIC/VSTEP hoặc kiểm tra nội bộ |
|
ĐH Công nghiệp Vinh (Nghệ An) |
IELTS 5.0 |
Có thể dùng TOEIC ≥ 500 hoặc thi nội bộ |
|
ĐH Luật - ĐH Huế |
IELTS 5.0 |
Chấp nhận TOEIC hoặc VSTEP tương đương |
|
ĐH Quy Nhơn |
IELTS 5.0 |
Có thể học tiếng Anh tại trường nếu chưa đạt chuẩn |
|
ĐH Phan Thiết |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Có bài thi tiếng Anh nội bộ hoặc học thay thế |
|
ĐH Phan Châu Trinh (Quảng Nam) |
IELTS 5.0 |
Đặc biệt chú trọng tiếng Anh y khoa |
3. Miền Nam
|
Tên Trường Đại Học (Miền Nam) |
Chuẩn đầu ra IELTS |
Ghi chú thêm |
|
ĐH Bách khoa - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 5.5 - 6.0 |
Một số chương trình chất lượng cao, tiên tiến yêu cầu ≥ 6.0 |
|
ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 5.5 - 6.0 |
Tuỳ ngành (CNTT, Công nghệ Sinh học yêu cầu cao hơn) |
|
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 5.0 |
Ngành ngôn ngữ yêu cầu cao hơn (≥ 6.0) |
|
ĐH Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 5.5 |
Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 |
|
ĐH Quốc tế - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 6.0 |
Học bằng tiếng Anh hoàn toàn |
|
ĐH Kinh tế - Luật - ĐHQG TP.HCM |
IELTS 5.5 |
Một số chương trình yêu cầu IELTS 6.0 trở lên |
|
ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH) |
IELTS 5.5 |
Có thể thay bằng TOEIC ≥ 600 hoặc bài thi nội bộ |
|
ĐH Tôn Đức Thắng (TDTU) |
IELTS 5.0 |
Tổ chức lớp tiếng Anh bổ sung nếu chưa đạt |
|
ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) |
IELTS 5.0 |
Hoặc TOEIC ≥ 500 |
|
ĐH Văn Lang |
IELTS 6.0 |
Có tổ chức lớp học tăng cường nếu chưa đạt chuẩn |
|
ĐH Nguyễn Tất Thành |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Yêu cầu TOEIC ≥ 450 hoặc học tiếng Anh nội bộ |
|
ĐH FPT TP.HCM |
IELTS 6.0 |
Bắt buộc để tốt nghiệp |
|
ĐH Quốc tế Hồng Bàng (HIU) |
IELTS 5.0 - 5.5 |
Có chương trình tiếng Anh cho sinh viên chưa đủ chuẩn |
|
ĐH RMIT Việt Nam (Cơ sở TP.HCM) |
IELTS 6.5 |
Tất cả ngành học đều bằng tiếng Anh, bắt buộc 6.5 |
|
ĐH Văn Hiến |
IELTS 5.0 |
Hoặc chứng chỉ tương đương, có thể học tiếng Anh nội bộ |
|
ĐH Đồng Nai |
IELTS 4.5 - 5.0 |
Ngành Sư phạm có thể yêu cầu cao hơn (5.5 trở lên) |
|
ĐH Bình Dương |
IELTS 5.0 |
Có chương trình ôn luyện tiếng Anh nếu chưa đạt chuẩn |
|
Tham khảo Combo Advanced IELTS Intensive kèm chấm chữa giáo viên bản ngữ [Tặng khoá TED Talks] 1️⃣ Xây dựng vốn từ vựng học thuật 99% sẽ xuất hiện trong 2 phần thi Listening và Reading 2️⃣ Làm chủ tốc độ và các ngữ điệu khác nhau trong phần thi IELTS Listening 3️⃣ Nắm chắc chiến thuật và phương pháp làm các dạng câu hỏi trong IELTS Listening và Reading 4️⃣ Xây dựng ý tưởng viết luận, kỹ năng viết câu, bố cục các đoạn, liên kết ý và vốn từ vựng phong phú cho các chủ đề trong IELTS Writing 5️⃣ Luyện tập phát âm, từ vựng, ngữ pháp và thực hành luyện nói các chủ đề thường gặp và forecast trong IELTS Speaking 6️⃣ Được chấm chữa chi tiết (gồm điểm và nhận xét thành phần trong rubic) xác định được điểm yếu và cách khắc phục trong IELTS Speaking và Writing. |
Lời kết
Chuẩn đầu ra IELTS không còn là xu hướng, mà đã trở thành một phần tất yếu trong hành trình đại học của nhiều sinh viên Việt Nam. Việc nắm rõ yêu cầu cụ thể của trường mình theo học sẽ giúp bạn chủ động lên kế hoạch ôn luyện, tránh bị động ở giai đoạn nước rút. Đừng để kỳ thi tiếng Anh trở thành “rào cản tốt nghiệp” - hãy biến nó thành bước đệm nâng cao năng lực học thuật và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. Nếu bạn chưa bắt đầu, hôm nay là thời điểm tốt nhất để hành động.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment