Tổng hợp đoạn văn mẫu HSK 4 theo chủ đề – Chuẩn bài thi, sát giao tiếp

Ở cấp độ HSK 4, kỹ năng viết không chỉ dừng lại ở những câu đơn giản, mà yêu cầu người học biết cách triển khai ý, liên kết câu và sử dụng từ ngữ chính xác, logic. Trong bài viết này, STUDY4 sẽ cùng bạn hệ thống lại từ vựng HSK 4 thường gặp, hướng dẫn sử dụng cấu trúc câu nâng cao, đồng thời cung cấp nhiều đoạn văn mẫu ngắn - sát với đề thi thực tế, giúp bạn vừa luyện viết, vừa nâng cao khả năng diễn đạt tiếng Trung một cách toàn diện.

I. Từ vựng HSK 4 thường gặp

Đầu tiên, STUDY4 sẽ giới thiệu tới bạn danh sách các từ vựng HSK 4 thường gặp kèm ví dụ chi tiết: 

STT

Từ vựng

Pinyin

Nghĩa

Ví dụ minh họa

1

安排

ānpái

sắp xếp

我已经安排好了明天的会议。(Wǒ yǐjīng ānpái hǎo le míngtiān de huìyì.) - Tôi đã sắp xếp xong cuộc họp ngày mai.

2

按时

ànshí

đúng giờ

他总是按时完成作业。(Tā zǒngshì ànshí wánchéng zuòyè.) - Cậu ấy luôn làm bài tập đúng giờ.

3

安全

ānquán

an toàn

晚上一个人出门不太安全。(Wǎnshàng yí gè rén chūmén bú tài ānquán.) - Ban đêm đi một mình không an toàn lắm.

4

百分之

bǎifēnzhī

phần trăm

他考试得了百分之九十五。(Tā kǎoshì dé le bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.) - Cậu ấy được 95% trong kỳ thi.

5

保护

bǎohù

bảo vệ

我们应该保护环境。(Wǒmen yīnggāi bǎohù huánjìng.) - Chúng ta nên bảo vệ môi trường.

6

保证

bǎozhèng

đảm bảo

我保证明天一定来。(Wǒ bǎozhèng míngtiān yídìng lái.) - Tôi đảm bảo ngày mai nhất định sẽ đến.

7

抱歉

bàoqiàn

xin lỗi

很抱歉,我迟到了。(Hěn bàoqiàn, wǒ chídào le.) - Xin lỗi, tôi đến muộn.

8

抱

bào

ôm

妈妈抱着孩子睡觉。(Māma bàozhe háizi shuìjiào.) - Mẹ ôm con ngủ.

9

报道

bàodào

đưa tin

新闻里报道了这件事。(Xīnwén lǐ bàodào le zhè jiàn shì.) - Tin tức đã đưa tin về chuyện này.

10

报名

bàomíng

đăng ký

我想报名参加比赛。(Wǒ xiǎng bàomíng cānjiā bǐsài.) - Tôi muốn đăng ký tham gia cuộc thi.

11

笔记本

bǐjìběn

sổ tay / laptop

我带了笔记本去上课。(Wǒ dài le bǐjìběn qù shàngkè.) - Tôi mang sổ tay đi học.

12

比如

bǐrú

ví dụ như

我喜欢吃水果,比如苹果和香蕉。(Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ, bǐrú píngguǒ hé xiāngjiāo.) - Tôi thích ăn hoa quả, ví dụ như táo và chuối.

13

标准

biāozhǔn

tiêu chuẩn

他的中文发音很标准。(Tā de Zhōngwén fāyīn hěn biāozhǔn.) - Phát âm tiếng Trung của anh ấy rất chuẩn.

14

表达

biǎodá

diễn đạt

他很难表达自己的想法。(Tā hěn nán biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.) - Anh ấy khó diễn đạt suy nghĩ của mình.

15

表格

biǎogé

biểu mẫu

请填写这张表格。(Qǐng tiánxiě zhè zhāng biǎogé.) - Hãy điền vào biểu mẫu này.

16

表示

biǎoshì

biểu thị, thể hiện

他点头表示同意。(Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.) - Anh ấy gật đầu thể hiện sự đồng ý.

17

表演

biǎoyǎn

biểu diễn

她在舞台上表演得很好。(Tā zài wǔtái shàng biǎoyǎn de hěn hǎo.) - Cô ấy biểu diễn rất tốt trên sân khấu.

18

表扬

biǎoyáng

khen ngợi

老师表扬了他。(Lǎoshī biǎoyáng le tā.) - Giáo viên đã khen ngợi anh ấy.

19

饼干

bǐnggān

bánh quy

我买了一些巧克力饼干。(Wǒ mǎi le yìxiē qiǎokèlì bǐnggān.) - Tôi đã mua một ít bánh quy sô cô la.

20

并且

bìngqiě

hơn nữa

他聪明并且很努力。(Tā cōngmíng bìngqiě hěn nǔlì.) - Cậu ấy thông minh và còn rất chăm chỉ.

21

博士

bóshì

tiến sĩ

她是一位医学博士。(Tā shì yí wèi yīxué bóshì.) - Cô ấy là một tiến sĩ y học.

22

不得不

bùdébù

đành phải

天气太差,我们不得不取消活动。(Tiānqì tài chà, wǒmen bùdébù qǔxiāo huódòng.) - Thời tiết quá tệ, chúng tôi đành phải hủy hoạt động.

23

不管

bùguǎn

bất kể

不管下雨还是下雪,他都去跑步。(Bùguǎn xiàyǔ háishì xiàxuě, tā dōu qù pǎobù.) - Dù mưa hay tuyết, anh ấy vẫn đi chạy bộ.

24

不仅

bùjǐn

không chỉ

她不仅会唱歌,还会跳舞。(Tā bùjǐn huì chànggē, hái huì tiàowǔ.) - Cô ấy không chỉ biết hát mà còn biết nhảy.

25

部分

bùfen

bộ phận, phần

这本书我只看了一部分。(Zhè běn shū wǒ zhǐ kàn le yí bùfen.) - Tôi chỉ đọc một phần của cuốn sách này.

26

猜

cāi

đoán

你能猜到答案吗?(Nǐ néng cāi dào dá'àn ma?) - Bạn đoán được đáp án không?

27

材料

cáiliào

tài liệu

老师发了学习材料。(Lǎoshī fā le xuéxí cáiliào.) - Giáo viên đã phát tài liệu học.

28

参观

cānguān

tham quan

我们明天去参观博物馆。(Wǒmen míngtiān qù cānguān bówùguǎn.) - Ngày mai chúng tôi sẽ đi tham quan bảo tàng.

29

餐厅

cāntīng

nhà ăn

学校的餐厅饭菜很好吃。(Xuéxiào de cāntīng fàncài hěn hǎochī.) - Đồ ăn ở nhà ăn trường rất ngon.

30

厕所

cèsuǒ

nhà vệ sinh

洗手间/厕所在哪里?(Xǐshǒujiān/cèsuǒ zài nǎlǐ?) - Nhà vệ sinh ở đâu vậy?

31

差不多

chàbuduō

gần như, khoảng

我们差不多高。(Wǒmen chàbuduō gāo.) - Chúng tôi cao gần như nhau.

32

长城

Chángchéng

Vạn Lý Trường Thành

长城是中国有名的地方。(Chángchéng shì Zhōngguó yǒumíng de dìfāng.) - Vạn Lý Trường Thành là địa điểm nổi tiếng ở Trung Quốc.

33

长江

Chángjiāng

sông Trường Giang

长江是中国最长的河。(Chángjiāng shì Zhōngguó zuì cháng de hé.) - Trường Giang là con sông dài nhất Trung Quốc.

34

尝

cháng

nếm thử

你想尝一下这个菜吗?(Nǐ xiǎng cháng yíxià zhège cài ma?) - Bạn muốn nếm thử món này không?

35

场

chǎng

sân, lượt (lượng từ)

我们看了一场电影。(Wǒmen kàn le yì chǎng diànyǐng.) - Chúng tôi đã xem một bộ phim.

36

超过

chāoguò

vượt quá

他跑步的速度超过了我。(Tā pǎobù de sùdù chāoguò le wǒ.) - Tốc độ chạy của anh ấy vượt qua tôi.

37

成功

chénggōng

thành công

祝你考试成功!(Zhù nǐ kǎoshì chénggōng!) - Chúc bạn thi thành công!

38

成绩

chéngjì

thành tích

他的考试成绩很高。(Tā de kǎoshì chéngjì hěn gāo.) - Thành tích thi của anh ấy rất cao.

39

成为

chéngwéi

trở thành

我想成为一名老师。(Wǒ xiǎng chéngwéi yì míng lǎoshī.) - Tôi muốn trở thành giáo viên.

40

诚实

chéngshí

thật thà

她是一个非常诚实的人。(Tā shì yí gè fēicháng chéngshí de rén.) - Cô ấy là người rất thật thà.

41

乘坐

chéngzuò

đi (xe, tàu...)

我们乘坐地铁去上班。(Wǒmen chéngzuò dìtiě qù shàngbān.) - Chúng tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.

42

吃惊

chījīng

ngạc nhiên

他听到这个消息很吃惊。(Tā tīngdào zhège xiāoxi hěn chījīng.) - Anh ấy rất ngạc nhiên khi nghe tin này.

43

重新

chóngxīn

làm lại, lại từ đầu

我们需要重新开始。(Wǒmen xūyào chóngxīn kāishǐ.) - Chúng ta cần bắt đầu lại.

44

出差

chūchāi

đi công tác

爸爸经常出差。(Bàba jīngcháng chūchāi.) - Bố thường xuyên đi công tác.

45

出发

chūfā

xuất phát

我们几点出发?(Wǒmen jǐ diǎn chūfā?) - Chúng ta mấy giờ xuất phát?

46

出现

chūxiàn

xuất hiện

问题突然出现了。(Wèntí tūrán chūxiàn le.) - Vấn đề đột nhiên xuất hiện.

47

除了

chúle

ngoài ra

除了你,大家都到了。(Chúle nǐ, dàjiā dōu dào le.) - Ngoài bạn ra, mọi người đều đến rồi.

48

传真

chuánzhēn

fax

请把文件传真给我。(Qǐng bǎ wénjiàn chuánzhēn gěi wǒ.) - Hãy fax tài liệu cho tôi.

49

词语

cíyǔ

từ vựng

请用这些词语造句。(Qǐng yòng zhèxiē cíyǔ zàojù.) - Hãy dùng các từ này đặt câu.

50

从来

cónglái

từ trước đến nay

我从来没见过他。(Wǒ cónglái méi jiànguò tā.) - Tôi chưa từng gặp anh ấy.

51

粗心

cūxīn

cẩu thả

他做事很粗心。(Tā zuòshì hěn cūxīn.) - Anh ấy làm việc rất cẩu thả.

52

答案

dá’àn

đáp án

请写出正确的答案。(Qǐng xiě chū zhèngquè de dá’àn.) - Hãy viết ra đáp án đúng.

53

打扮

dǎban

ăn mặc, trang điểm

她打扮得很漂亮。(Tā dǎban de hěn piàoliang.) - Cô ấy ăn mặc rất đẹp.

54

打扰

dǎrǎo

làm phiền

不好意思,打扰一下。(Bù hǎoyìsi, dǎrǎo yíxià.) - Xin lỗi, cho tôi làm phiền chút.

55

打印

dǎyìn

in ấn

请帮我打印这些文件。(Qǐng bāng wǒ dǎyìn zhèxiē wénjiàn.) - Làm ơn in giúp tôi những tài liệu này.

56

打折

dǎzhé

giảm giá

这家店正在打折。(Zhè jiā diàn zhèngzài dǎzhé.) - Cửa hàng này đang giảm giá.

57

打针

dǎzhēn

tiêm

孩子害怕打针。(Háizi hàipà dǎzhēn.) - Trẻ con sợ tiêm.

58

大概

dàgài

khoảng, đại khái

他大概三十岁。(Tā dàgài sānshí suì.) - Anh ấy khoảng 30 tuổi.

59

大使馆

dàshǐguǎn

đại sứ quán

我明天要去大使馆。(Wǒ míngtiān yào qù dàshǐguǎn.) - Ngày mai tôi sẽ đến đại sứ quán.

60

大约

dàyuē

xấp xỉ

我们大约六点出发。(Wǒmen dàyuē liù diǎn chūfā.) - Chúng tôi xuất phát khoảng 6 giờ.

61

戴

dài

đeo (kính, mũ...)

她戴了一副眼镜。(Tā dài le yí fù yǎnjìng.) - Cô ấy đeo một cặp kính.

62

当时

dāngshí

lúc đó

我当时不知道该怎么办。(Wǒ dāngshí bù zhīdào gāi zěnme bàn.) - Lúc đó tôi không biết phải làm sao.

63

导游

dǎoyóu

hướng dẫn viên

导游带我们参观了博物馆。(Dǎoyóu dài wǒmen cānguān le bówùguǎn.) - Hướng dẫn viên đưa chúng tôi tham quan bảo tàng.

64

到底

dàodǐ

rốt cuộc

你到底去不去?(Nǐ dàodǐ qù bú qù?) - Rốt cuộc bạn có đi không?

65

得意

déyì

đắc ý

他比赛赢了,很得意。(Tā bǐsài yíng le, hěn déyì.) - Anh ấy thắng trận đấu và rất đắc ý.

66

登机牌

dēngjīpái

thẻ lên máy bay

请出示登机牌。(Qǐng chūshì dēngjīpái.) - Vui lòng xuất trình thẻ lên máy bay.

67

地点

dìdiǎn

địa điểm

比赛的地点改了。(Bǐsài de dìdiǎn gǎi le.) - Địa điểm thi đã thay đổi.

68

地球

dìqiú

trái đất

我们要保护地球环境。(Wǒmen yào bǎohù dìqiú huánjìng.) - Chúng ta phải bảo vệ môi trường trái đất.

69

地址

dìzhǐ

địa chỉ

请告诉我你的地址。(Qǐng gàosù wǒ nǐ de dìzhǐ.) - Hãy cho tôi biết địa chỉ của bạn.

70

调查

diàochá

điều tra

他们正在调查这个问题。(Tāmen zhèngzài diàochá zhège wèntí.) - Họ đang điều tra vấn đề này.

71

掉

diào

rơi, mất

手机掉在地上了。(Shǒujī diào zài dìshàng le.) - Điện thoại rơi xuống đất rồi.

72

丢

diū

mất, vứt

我的钱包丢了。(Wǒ de qiánbāo diū le.) - Tôi mất ví rồi.

73

动作

dòngzuò

động tác

这个舞蹈动作很漂亮。(Zhège wǔdǎo dòngzuò hěn piàoliang.) - Động tác của điệu múa này rất đẹp.

74

堵车

dǔchē

kẹt xe

上班路上经常堵车。(Shàngbān lùshàng jīngcháng dǔchē.) - Trên đường đi làm thường bị kẹt xe.

75

短信

duǎnxìn

tin nhắn

我给你发了短信。(Wǒ gěi nǐ fā le duǎnxìn.) - Tôi đã gửi tin nhắn cho bạn.

76

对话

duìhuà

đối thoại

我们在练习中文对话。(Wǒmen zài liànxí Zhōngwén duìhuà.) - Chúng tôi đang luyện đối thoại tiếng Trung.

77

对于

duìyú

đối với

对于他来说,这不重要。(Duìyú tā lái shuō, zhè bù zhòngyào.) - Đối với anh ấy, điều này không quan trọng.

78

儿童

értóng

trẻ em

博物馆对儿童免费。(Bówùguǎn duì értóng miǎnfèi.) - Bảo tàng miễn phí cho trẻ em.

79

发生

fāshēng

xảy ra

昨天发生了一个事故。(Zuótiān fāshēng le yí gè shìgù.) - Hôm qua đã xảy ra một vụ tai nạn.

80

发展

fāzhǎn

phát triển

中国经济发展很快。(Zhōngguó jīngjì fāzhǎn hěn kuài.) - Kinh tế Trung Quốc phát triển rất nhanh.

81

烦恼

fánnǎo

phiền não

他最近有很多烦恼。(Tā zuìjìn yǒu hěn duō fánnǎo.) - Gần đây anh ấy có nhiều điều phiền lòng.

82

反对

fǎnduì

phản đối

我不反对你的意见。(Wǒ bù fǎnduì nǐ de yìjiàn.) - Tôi không phản đối ý kiến của bạn.

83

方法

fāngfǎ

phương pháp

学习中文有很多方法。(Xuéxí Zhōngwén yǒu hěn duō fāngfǎ.) - Có nhiều phương pháp học tiếng Trung.

84

方面

fāngmiàn

phương diện

他在工作方面很认真。(Tā zài gōngzuò fāngmiàn hěn rènzhēn.) - Về công việc, anh ấy rất nghiêm túc.

85

房东

fángdōng

chủ nhà

我的房东人很好。(Wǒ de fángdōng rén hěn hǎo.) - Chủ nhà tôi rất tốt.

86

放弃

fàngqì

từ bỏ

我不会放弃这个机会。(Wǒ bú huì fàngqì zhège jīhuì.) - Tôi sẽ không bỏ lỡ cơ hội này.

87

放暑假

fàng shǔjià

nghỉ hè

学生下个月放暑假。(Xuéshēng xià gè yuè fàng shǔjià.) - Tháng sau học sinh bắt đầu nghỉ hè.

88

费用

fèiyòng

chi phí

这次旅行的费用很高。(Zhè cì lǚxíng de fèiyòng hěn gāo.) - Chi phí chuyến du lịch này khá cao.

89

分

fēn

chia, điểm

老师把我们分成三组。(Lǎoshī bǎ wǒmen fēn chéng sān zǔ.) - Cô giáo chia chúng tôi thành ba nhóm.

90

份

fèn

phần, bản (lượng từ)

请给我一份报纸。(Qǐng gěi wǒ yí fèn bàozhǐ.) - Làm ơn cho tôi một tờ báo.

91

丰富

fēngfù

phong phú

这本书内容很丰富。(Zhè běn shū nèiróng hěn fēngfù.) - Nội dung cuốn sách này rất phong phú.

92

否则

fǒuzé

nếu không thì

你要早点来,否则迟到了。(Nǐ yào zǎodiǎn lái, fǒuzé chídào le.) - Bạn nên đến sớm, nếu không sẽ trễ.

93

符合

fúhé

phù hợp

这个结果符合我们的要求。(Zhège jiéguǒ fúhé wǒmen de yāoqiú.) - Kết quả này phù hợp với yêu cầu của chúng tôi.

94

负责

fùzé

phụ trách

他负责公司的销售。(Tā fùzé gōngsī de xiāoshòu.) - Anh ấy phụ trách việc bán hàng của công ty.

95

改变

gǎibiàn

thay đổi

他改变了自己的生活。(Tā gǎibiàn le zìjǐ de shēnghuó.) - Anh ấy đã thay đổi cuộc sống của mình.

96

干杯

gānbēi

cạn ly

朋友们一起干杯庆祝。(Péngyǒumen yìqǐ gānbēi qìngzhù.) - Bạn bè cùng cạn ly chúc mừng.

97

感动

gǎndòng

cảm động

他的话让我很感动。(Tā de huà ràng wǒ hěn gǎndòng.) - Lời anh ấy khiến tôi rất cảm động.

98

感觉

gǎnjué

cảm giác

我感觉今天很累。(Wǒ gǎnjué jīntiān hěn lèi.) - Hôm nay tôi cảm thấy rất mệt.

99

感情

gǎnqíng

tình cảm

他们之间的感情很好。(Tāmen zhījiān de gǎnqíng hěn hǎo.) - Tình cảm giữa họ rất tốt.

100

感谢

gǎnxiè

cảm ơn

非常感谢你的帮助!(Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngzhù!) - Rất cảm ơn sự giúp đỡ của bạn!

II. Các đoạn văn HSK 4 theo chủ đề

Dưới đây là các đoạn văn HSK4 theo chủ đề. Bạn có thể lưu lại để tham khảo cho các bài viết của mình: 

1. Đoạn văn chủ đề “Học tập”

为了提高汉语水平,我每天都会花一个小时学习中文。我喜欢通过看电视剧、听录音、写文章来练习。虽然有时候很难,但我相信只要努力,就一定能进步。

Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, wǒ měitiān dōu huì huā yí gè xiǎoshí xuéxí Zhōngwén. Wǒ xǐhuān tōngguò kàn diànshìjù, tīng lùyīn, xiě wénzhāng lái liànxí. Suīrán yǒu shíhou hěn nán, dàn wǒ xiāngxìn zhǐyào nǔlì, jiù yídìng néng jìnbù.

Để nâng cao trình độ tiếng Trung, mỗi ngày tôi dành một tiếng để học. Tôi thích luyện tập qua việc xem phim, nghe ghi âm, và viết văn. Tuy đôi lúc rất khó, nhưng tôi tin rằng chỉ cần nỗ lực thì nhất định sẽ tiến bộ.

Đoạn văn HSK 4 chủ đề “Học tập”

2. Đoạn văn chủ đề “Du lịch”

旅行是我最喜欢的活动之一。去年,我和朋友一起去了云南。我们参观了古城、爬了山、也吃了很多当地的特色菜。这次旅行不仅让我放松心情,还让我学到了很多文化知识。

Lǚxíng shì wǒ zuì xǐhuān de huódòng zhī yī. Qùnián, wǒ hé péngyǒu yìqǐ qù le Yúnnán. Wǒmen cānguān le gǔchéng, pá le shān, yě chī le hěn duō dāngdì de tèsè cài. Zhè cì lǚxíng bù jǐn ràng wǒ fàngsōng xīnqíng, hái ràng wǒ xué dào le hěn duō wénhuà zhīshì.

Du lịch là một trong những hoạt động tôi yêu thích nhất. Năm ngoái, tôi và bạn đã cùng đi Vân Nam. Chúng tôi tham quan cổ trấn, leo núi và thưởng thức nhiều món ăn địa phương. Chuyến đi này không chỉ giúp tôi thư giãn mà còn học thêm nhiều kiến thức văn hóa.

3. Đoạn văn chủ đề “Công việc”

工作对每个人来说都很重要。一个有挑战性的工作能让人不断成长。我现在在一家外贸公司工作,每天需要用中文和外国客户交流。这让我觉得学中文是一个非常值得的决定。

Gōngzuò duì měi gè rén lái shuō dōu hěn zhòngyào. Yí gè yǒu tiǎozhàn xìng de gōngzuò néng ràng rén búduàn chéngzhǎng. Wǒ xiànzài zài yì jiā wàimào gōngsī gōngzuò, měitiān xūyào yòng Zhōngwén hé wàiguó kèhù jiāoliú. Zhè ràng wǒ juéde xué Zhōngwén shì yí gè fēicháng zhídé de juédìng.

Công việc rất quan trọng đối với mỗi người. Một công việc có tính thử thách sẽ giúp ta không ngừng trưởng thành. Hiện tôi làm việc tại một công ty thương mại quốc tế và mỗi ngày cần dùng tiếng Trung để giao tiếp với khách hàng nước ngoài. Điều này khiến tôi cảm thấy học tiếng Trung là một quyết định rất đáng giá.

4. Đoạn văn chủ đề “Sức khỏe”

现在越来越多的人开始关注健康问题。为了保持身体健康,我们应该每天运动、吃有营养的食物、早睡早起。虽然生活很忙,但健康永远是第一位的。

Xiànzài yuèláiyuè duō de rén kāishǐ guānzhù jiànkāng wèntí. Wèile bǎochí shēntǐ jiànkāng, wǒmen yīnggāi měitiān yùndòng, chī yǒu yíngyǎng de shíwù, zǎo shuì zǎo qǐ. Suīrán shēnghuó hěn máng, dàn jiànkāng yǒngyuǎn shì dì yī wèi de.

Ngày càng có nhiều người bắt đầu quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Để giữ gìn cơ thể khỏe mạnh, chúng ta nên tập thể dục mỗi ngày, ăn thực phẩm dinh dưỡng và ngủ sớm dậy sớm. Dù cuộc sống bận rộn, nhưng sức khỏe luôn là ưu tiên hàng đầu.

Đoạn văn chủ đề “Sức khỏe” cấp độ HSK4

5. Đoạn văn chủ đề “Mạng xã hội”

现代人离不开手机和社交媒体。我们通过微信、微博等平台与朋友保持联系,分享生活。虽然社交媒体很方便,但也要注意不要花太多时间在上面。

Xiàndài rén lí bù kāi shǒujī hé shèjiāo méitǐ. Wǒmen tōngguò Wēixìn, Wēibó děng píngtái yǔ péngyǒu bǎochí liánxì, fēnxiǎng shēnghuó. Suīrán shèjiāo méitǐ hěn fāngbiàn, dàn yě yào zhùyì bú yào huā tài duō shíjiān zài shàngmiàn.

Người hiện đại không thể rời xa điện thoại và mạng xã hội. Chúng ta giữ liên lạc với bạn bè qua WeChat, Weibo và chia sẻ cuộc sống. Tuy mạng xã hội rất tiện lợi, nhưng cũng cần chú ý không nên dành quá nhiều thời gian vào đó.

6. Đoạn văn chủ đề “Bảo vệ môi trường”

环境问题越来越严重。我们每个人都应该从身边的小事做起,比如少用塑料袋、多种树、不乱扔垃圾。只有大家一起努力,地球才会变得更美好。

Huánjìng wèntí yuèláiyuè yánzhòng. Wǒmen měi gè rén dōu yīnggāi cóng shēnbiān de xiǎoshì zuò qǐ, bǐrú shǎo yòng sùliàodài, duō zhòng shù, bù luàn rēng lājī. Zhǐyǒu dàjiā yìqǐ nǔlì, dìqiú cái huì biàn de gèng měihǎo.

Vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng. Mỗi người trong chúng ta nên bắt đầu từ những việc nhỏ quanh mình, như giảm dùng túi nilon, trồng nhiều cây và không xả rác bừa bãi. Chỉ khi mọi người cùng cố gắng, trái đất mới trở nên tươi đẹp hơn.

Lời kết

STUDY4 hy vọng rằng danh sách từ vựng trọng điểm và những đoạn văn mẫu trong bài viết sẽ trở thành tài liệu hữu ích cho bạn trong hành trình luyện thi HSK 4. Bạn đừng quên luyện viết đều đặn mỗi ngày để quen hơn với việc đặt câu, triển khai câu thành các đoạn văn ngắn theo các chủ đề nhé!