![]()
Trong kỳ thi HSK 6 - cấp độ cao nhất của kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Trung dành cho người học quốc tế - thành ngữ (成语) xuất hiện với tần suất khá cao, đặc biệt là trong phần đọc hiểu và viết luận. Việc nắm vững các thành ngữ không chỉ giúp bạn đạt điểm cao mà còn thể hiện khả năng sử dụng tiếng Trung một cách tự nhiên, sâu sắc như người bản xứ. Trong bài viết này, STUDY4 sẽ giúp bạn tổng hợp những tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK 6, kèm ví dụ ứng dụng thực tế và đặc biệt là mẹo ghi nhớ hiệu quả. Cùng theo dõi nhé!
I. Thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK 6
Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK6 mà bạn nên biết:
|
Thành ngữ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
一石二鸟 |
yī shí èr niǎo |
Một mũi tên trúng hai đích |
他通过参加比赛,一石二鸟,不仅锻炼了自己,还获得了奖学金。 (Tā tōngguò cānjiā bǐsài, yī shí èr niǎo, bù jǐn duànliànle zìjǐ, hái huòdele jiǎngxuéjīn.) (Anh ấy tham gia cuộc thi, một mũi tên trúng hai đích, vừa rèn luyện bản thân vừa giành được học bổng.) |
|
画蛇添足 |
huà shé tiān zú |
Vẽ rắn thêm chân |
这件事做得很好,没必要再画蛇添足了。 (Zhè jiàn shì zuò dé hěn hǎo, méi bìyào zài huà shé tiān zú le.) (Công việc này đã làm tốt rồi, không cần phải vẽ rắn thêm chân.) |
|
狐假虎威 |
hú jiǎ hǔ wēi |
Hổ giả danh cáo, người yếu dùng quyền thế kẻ mạnh |
他凭着老板的权威狐假虎威,做事很嚣张。 (Tā píngzhe lǎobǎn de quánwēi hú jiǎ hǔ wēi, zuò shì hěn xiāo zhāng.) (Anh ta nhờ vào quyền thế của sếp mà làm ra vẻ kiêu ngạo.) |
|
杞人忧天 |
qǐ rén yōu tiān |
Lo lắng điều không cần thiết |
他总是担心公司会倒闭,简直是杞人忧天。 (Tā zǒng shì dānxīn gōngsī huì dǎobì, jiǎnzhí shì qǐ rén yōu tiān.) (Anh ấy luôn lo lắng công ty sẽ phá sản, thật là lo lắng điều không cần thiết.) |
|
对牛弹琴 |
duì niú tán qín |
Đàn gảy tai trâu (nói chuyện vô ích) |
他根本听不懂我说的,对牛弹琴。 (Tā gēnběn tīng bù dǒng wǒ shuō de, duì niú tán qín.) (Anh ấy hoàn toàn không hiểu tôi nói gì, giống như đàn gảy tai trâu vậy.) |
|
挥金如土 |
huī jīn rú tǔ |
Tiêu tiền như nước |
他总是挥金如土,完全不考虑自己的财务状况。 (Tā zǒng shì huī jīn rú tǔ, wánquán bù kǎolǜ zìjǐ de cáiwù zhuàngkuàng.) (Anh ấy luôn tiêu tiền như nước, hoàn toàn không suy nghĩ về tình hình tài chính của mình.) |
|
雪中送炭 |
xuě zhōng sòng tàn |
Gửi than giữa mùa tuyết (giúp đỡ trong lúc khó khăn) |
在我最需要帮助的时候,他就像雪中送炭一样给了我帮助。 (Zài wǒ zuì xūyào bāngzhù de shíhòu, tā jiù xiàng xuě zhōng sòng tàn yīyàng gěile wǒ bāngzhù.) (Khi tôi cần giúp đỡ nhất, anh ấy đã giúp đỡ tôi như là gửi than giữa mùa tuyết.) |
|
破釜沉舟 |
pò fǔ chén zhōu |
Quyết tử (quyết tâm không lùi bước) |
他决定参加这场比赛,破釜沉舟,绝不放弃。 (Tā juédìng cānjiā zhè chǎng bǐsài, pò fǔ chén zhōu, jué bù fàngqì.) (Anh ấy quyết định tham gia cuộc thi, quyết đánh đến cùng, không bao giờ từ bỏ.) |
|
盲人摸象 |
máng rén mō xiàng |
Thầy bói xem voi (hiểu biết hời hợt) |
他对这个问题的理解就像盲人摸象一样,完全不了解实际情况。 (Tā duì zhège wèntí de lǐjiě jiù xiàng máng rén mō xiàng yīyàng, wánquán bù liǎojiě shíjì qíngkuàng.) (Sự hiểu biết của anh ấy về vấn đề này giống như thầy bói xem voi, hoàn toàn không hiểu tình hình thực tế.) |
|
南辕北辙 |
nán yuán běi zhé |
Nam hướng bắc ngược (làm việc trái ngược với mục tiêu) |
他这样做就是南辕北辙,完全没有按照计划来。 (Tā zhèyàng zuò jiùshì nán yuán běi zhé, wánquán méiyǒu ànzhào jìhuà lái.) (Anh ấy làm như thế này là làm ngược lại với mục tiêu, hoàn toàn không theo kế hoạch.) |
|
自相矛盾 |
zì xiāng máo dùn |
Tự mâu thuẫn |
他的话自相矛盾,不能相信。 (Tā de huà zì xiāng máo dùn, bù néng xiāngxìn.) (Lời nói của anh ta tự mâu thuẫn, không thể tin tưởng.) |
|
塞翁失马 |
sàiwēng shīmǎ |
Trong cái rủi có cái may (may mắn và xui xẻo có thể thay đổi) |
塞翁失马,焉知非福。 (Sàiwēng shīmǎ, yān zhī fēi fú.) (Trong cái rủi có cái may, làm sao biết đó không phải là may mắn.) |
|
临渊羡鱼 |
lín yuān xiàn yú |
Nhìn cá trong ao (muốn mà không thể có) |
他总是临渊羡鱼,却不愿意自己去努力。 (Tā zǒng shì lín yuān xiàn yú, què bù yuànyì zìjǐ qù nǔlì.) (Anh ấy luôn muốn có nhưng không chịu cố gắng.) |
|
一针见血 |
yī zhēn jiàn xuè |
Nói trúng tim đen (nói rất thẳng thắn, trực diện) |
他讲话一针见血,直截了当。 (Tā jiǎnghuà yī zhēn jiàn xuè, zhíjié liǎodàng.) (Anh ấy nói rất thẳng thắn, không vòng vo.) |
|
指鹿为马 |
zhǐ lù wéi mǎ |
Chỉ hươu nói là ngựa (đổi trắng thay đen) |
他把错的事情指鹿为马,真是可怕。 (Tā bǎ cuò de shìqíng zhǐ lù wéi mǎ, zhēn shì kěpà.) (Anh ta làm sai rồi lại đổi trắng thay đen, thật đáng sợ.) |
|
亡羊补牢 |
wáng yáng bǔ láo |
Mất bò mới lo làm chuồng (sửa chữa khi đã quá muộn) |
他们失去了很多钱,但终于意识到,亡羊补牢,为时不晚。 (Tāmen shīqùle hěnduō qián, dàn zhōngyú yìshí dào, wáng yáng bǔ láo, wéishí bù wǎn.) (Họ đã mất rất nhiều tiền, nhưng cuối cùng nhận ra, mất bò mới lo làm chuồng, vẫn chưa muộn.) |
|
马马虎虎 |
mǎ mǎ hū hū |
Đại khái, qua loa |
他做事总是马马虎虎,不认真。 (Tā zuò shì zǒng shì mǎ mǎ hū hū, bù rènzhēn.) (Anh ấy làm việc luôn qua loa, không nghiêm túc.) |
|
一见钟情 |
yī jiàn zhōng qíng |
Yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên |
他们一见钟情,迅速开始了交往。 (Tāmen yī jiàn zhōng qíng, xùn sù kāishǐle jiāowǎng.) (Họ yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên và nhanh chóng bắt đầu hẹn hò.) |
|
开门见山 |
kāi mén jiàn shān |
Mở cửa thấy núi (nói thẳng vào vấn đề) |
他一开口就开门见山,直入主题。 (Tā yī kāi kǒu jiù kāi mén jiàn shān, zhí rù zhǔtí.) (Anh ấy vừa mở miệng đã nói thẳng vào vấn đề.) |
|
盲人摸鱼 |
máng rén mō yú |
Mù sờ cá (làm việc mà không biết gì) |
他完全不懂这项工作,简直是盲人摸鱼。 (Tā wánquán bù dǒng zhè xiàng gōngzuò, jiǎnzhí shì máng rén mō yú.) (Anh ấy hoàn toàn không hiểu công việc này, giống như mù sờ cá.) |
|
口蜜腹剑 |
kǒu mì fù jiàn |
Miệng ngọt mà bụng có kiếm (nói lời ngọt ngào nhưng có mưu đồ) |
他是个口蜜腹剑的人,总是说些甜言蜜语来掩盖他的真实意图。 (Tā shì gè kǒu mì fù jiàn de rén, zǒng shì shuō xiē tián yán mì yǔ lái yǎngài tā de zhēnshí yìtú.) (Anh ta là người miệng ngọt mà bụng có kiếm, luôn nói những lời mật ngọt để che giấu ý đồ thật sự.) |
|
鸟语花香 |
niǎo yǔ huā xiāng |
Chim hót hoa thơm (môi trường đẹp, dễ chịu) |
春天到了,公园里鸟语花香,景色宜人。 (Chūntiān dào le, gōngyuán lǐ niǎo yǔ huā xiāng, jǐngsè yírén.) (Mùa xuân đến, trong công viên chim hót hoa thơm, cảnh vật thật dễ chịu.) |
|
入乡随俗 |
rù xiāng suí sú |
Nhập gia tùy tục |
在外国旅行时,我们应该入乡随俗,尊重当地的风俗习惯。 (Zài wàiguó lǚxíng shí, wǒmen yīnggāi rù xiāng suí sú, zūnzhòng dāngdì de fēngsú xíguàn.) (Khi đi du lịch nước ngoài, chúng ta nên nhập gia tùy tục, tôn trọng phong tục địa phương.) |
|
一波三折 |
yī bō sān zhé |
Nhiều trở ngại, tình huống khó khăn |
他的人生经历了一波三折,但最终成功了。 (Tā de rénshēng jīnglìle yī bō sān zhé, dàn zuìzhōng chénggōng le.) (Cuộc đời anh ấy trải qua nhiều trở ngại, nhưng cuối cùng đã thành công.) |
|
刻不容缓 |
kè bù róng huǎn |
Không thể trì hoãn, cấp bách |
这个问题刻不容缓,必须立即解决。 (Zhège wèntí kè bù róng huǎn, bìxū lìjí jiějué.) (Vấn đề này không thể trì hoãn, phải giải quyết ngay lập tức.) |
|
不可思议 |
bù kě sī yì |
Không thể tin được, kỳ lạ |
他的转变真是不可思议,从一个普通人变成了亿万富翁。 (Tā de zhuǎnbiàn zhēnshi bù kě sī yì, cóng yī gè pǔtōng rén biàn chéngle yìwàn fùwēng.) (Biến đổi của anh ấy thật khó tin, từ một người bình thường trở thành tỷ phú.) |
|
画龙点睛 |
huà lóng diǎn jīng |
Vẽ rồng điểm mắt (làm cho điều gì đó trở nên sống động, hoàn thiện) |
这篇文章很不错,但最后一句话是画龙点睛,使文章更加精彩。 (Zhè piān wénzhāng hěn bùcuò, dàn zuìhòu yījù huà lóng diǎn jīng, shǐ wénzhāng gèngjiā jīngcǎi.) (Bài viết này rất tốt, nhưng câu cuối cùng là điểm nhấn, làm bài viết thêm xuất sắc.) |
|
见仁见智 |
jiàn rén jiàn zhì |
Mỗi người có một ý kiến, tùy thuộc vào quan điểm |
对于这个问题,不同的人有不同的看法,见仁见智。 (Duìyú zhège wèntí, bùtóng de rén yǒu bùtóng de kànfǎ, jiàn rén jiàn zhì.) (Về vấn đề này, mỗi người có một quan điểm, tùy thuộc vào ý kiến của họ.) |
|
入木三分 |
rù mù sān fēn |
Viết sâu sắc, ấn tượng |
他的文章入木三分,让人深受感动。 (Tā de wénzhāng rù mù sān fēn, ràng rén shēn shòu gǎndòng.) (Bài viết của anh ấy thật sâu sắc, khiến người ta cảm động.) |
|
对症下药 |
duì zhèng xià yào |
Chữa đúng bệnh, giải quyết vấn đề đúng cách |
面对公司的财务问题,领导们决定对症下药,进行改革。 (Miànduì gōngsī de cáiwù wèntí, lǐngdǎo men juédìng duì zhèng xià yào, jìnxíng gǎigé.) (Đối mặt với vấn đề tài chính của công ty, các nhà lãnh đạo quyết định giải quyết đúng vấn đề, tiến hành cải cách.) |
|
兔死狗烹 |
tù sǐ gǒu pēng |
Hạ gục mục tiêu rồi giết chó (lợi dụng xong thì vứt bỏ) |
他做了很多贡献,但在公司成功后,他被兔死狗烹,立刻被解雇。 (Tā zuòle hěnduō gòngxiàn, dàn zài gōngsī chénggōng hòu, tā bèi tù sǐ gǒu pēng, lìkè bèi jiěgù.) (Anh ấy đã đóng góp rất nhiều, nhưng sau khi công ty thành công, anh ta bị bỏ rơi ngay lập tức và bị sa thải.) |
II. Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả
Học thành ngữ tiếng Trung không chỉ là ghi nhớ một cụm từ bốn chữ, mà còn là quá trình cảm nhận văn hóa, hình ảnh và tư duy của ngôn ngữ. Để ghi nhớ được nhiều và dùng thành thạo, bạn cần kết hợp nhiều phương pháp một cách thông minh và linh hoạt.
Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả
Một trong những cách hiệu quả nhất là học thành ngữ theo chủ đề. Khi các thành ngữ được sắp xếp theo nhóm nghĩa gần nhau - như giao tiếp, cảm xúc, thi cử, công việc… - bạn sẽ dễ dàng liên kết các cụm từ lại với nhau. Thay vì học rời rạc từng cụm, việc học theo hệ thống giúp não bộ tạo ra các "mạng lưới ý nghĩa", giúp ghi nhớ nhanh hơn và bền hơn.
Bên cạnh đó, việc biến mỗi thành ngữ thành một câu chuyện hài hước hoặc tình huống thực tế cũng rất hữu ích. Não bộ con người thường ghi nhớ hình ảnh và cảm xúc tốt hơn chữ nghĩa khô khan. Do đó, hãy gắn những thành ngữ ấy với những tình huống, hình ảnh cụ thể. Việc này không chỉ giúp nhớ lâu mà còn khiến việc học của bạn trở nên thú vị hơn rất nhiều.
Ngoài ra, một mẹo nhỏ nhưng hiệu quả là hãy phân tích từng chữ trong thành ngữ. Nhiều cụm tưởng như khó hiểu nhưng nếu bạn đã biết các từ đơn, việc suy đoán ý nghĩa tổng thể sẽ dễ hơn. Ví dụ, trong cụm “亡羊补牢”, nếu bạn biết “亡” là mất, “羊” là cừu, “补” là sửa, “牢” là chuồng - thì việc hiểu nghĩa “mất cừu rồi mới sửa chuồng” trở nên rất tự nhiên, và từ đó suy ra bài học: “rút kinh nghiệm sau sai lầm”.
Nếu bạn là người học theo kiểu trực quan, thì dùng Flashcard có hình ảnh minh họa là lựa chọn hoàn hảo. Mỗi thẻ nên có thành ngữ, nghĩa tiếng Việt, một câu ví dụ đơn giản, và nếu có thể thì thêm một hình ảnh minh họa vui nhộn - càng sinh động càng dễ nhớ.
Sử dụng Flashcard để ghi nhớ thành ngữ tiếng Trung
Thêm một điểm quan trọng: để ghi nhớ lâu dài, hãy áp dụng phương pháp lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition) - tức là ôn lại theo chu kỳ thông minh: học hôm nay, ôn lại sau 1 ngày, rồi 3 ngày, 1 tuần, 1 tháng. Cách này giúp chuyển kiến thức từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn mà không cần học lại từ đầu.
Và cuối cùng, đừng để thành ngữ “nằm im” trong vở ghi - hãy đưa chúng vào trong lời nói và bài viết của bạn. Khi viết nhật ký, viết đoạn văn ngắn hoặc thậm chí chỉ là một caption bằng tiếng Trung, thử chèn vào một thành ngữ phù hợp. Cứ mỗi lần áp dụng là một lần nhớ sâu hơn.
Nếu bạn có thời gian, có thể viết thành ngữ ra giấy, trang trí theo sở thích rồi dán ở bàn học, đầu giường hay màn hình máy tính - những nơi bạn thường xuyên nhìn thấy. Việc “tiếp xúc thụ động” này tuy nhỏ nhưng lại cực kỳ hiệu quả về lâu dài.
Kết luận
Thành ngữ không chỉ là “gia vị” làm phong phú thêm cho ngôn ngữ, mà còn là yếu tố then chốt giúp bạn thể hiện chiều sâu trong tư duy và khả năng sử dụng tiếng Trung ở cấp độ cao - đặc biệt là trong kỳ thi HSK 6. Việc học và ghi nhớ thành ngữ sẽ không còn là trở ngại nếu bạn có một phương pháp học phù hợp.
Hy vọng rằng danh sách các thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK6 mà STUDY4 vừa chia sẻ trong bài viết, cùng với những mẹo học đi kèm, bạn có thể tự tin hơn khi bước vào phòng thi - và xa hơn nữa là ứng dụng linh hoạt vào cả đời sống và công việc.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment