Thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK 5HSK 5 là cấp độ đòi hỏi vốn từ vựng phong phú và khả năng diễn đạt linh hoạt. Trong đó, thành ngữ tiếng Trung đóng vai trò quan trọng, giúp bạn ghi điểm cao trong phần đọc hiểu và viết luận. Bài viết này sẽ tổng hợp những thành ngữ thường xuất hiện trong đề thi HSK 5, kèm theo giải thích chi tiết và ví dụ minh họa dễ hiểu.

Thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK5 giúp bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi 

I. Thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK 5

Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ tiếng Trung thường gặp trong đề thi HSK 5 bạn tham khảo chi tiết:

STT

Thành ngữ

Phiên âm

Dịch nghĩa

Ví dụ

1

事半功倍

shì bàn gōng bèi

Làm ít công to (hiệu quả gấp đôi)

掌握正确的方法可以事半功倍。

(Zhǎngwò zhèngquè de fāngfǎ kěyǐ shìbàngōngbèi. - Nắm vững phương pháp đúng sẽ đạt hiệu quả gấp đôi.)

2

爱不释手

ài bù shì shǒu

Yêu thích không rời tay

他对那本书爱不释手,一直带在身边。

(Tā duì nà běn shū àibùshìshǒu, yīzhí dài zài shēnbiān. - Anh ấy yêu thích cuốn sách đó đến mức luôn mang theo bên mình.)

3

自相矛盾

zì xiāng máo dùn

Tự mâu thuẫn

他说的话前后不一致,简直是自相矛盾。

(Tā shuō dehuà qiánhòu bùyīzhì, jiǎnzhí shì zì xiāng máodùn. - Lời anh ấy nói trước sau không thống nhất, đúng là tự mâu thuẫn.)

4

画蛇添足

huà shé tiān zú

Vẽ rắn thêm chân (làm thừa thãi)

写作时要简洁明了,别画蛇添足。

(Xiězuò shí yào jiǎnjié míngliǎo, bié huàshétiānzú. - Viết bài cần ngắn gọn, rõ ràng, đừng thêm thắt thừa thãi.)

5

一举两得

yī jǔ liǎng dé

Một công đôi việc

听广播学汉语,真是一举两得。

(Tīng guǎngbò xué hànyǔ, zhēnshi yījǔliǎngdé. - Nghe đài học tiếng Trung đúng là một công đôi việc.)

6

井井有条

jǐng jǐng yǒu tiáo

Ngăn nắp gọn gàng

她的房间收拾得井井有条。

(Tā de fángjiān shōushí dé jǐngjǐngyǒutiáo. - Phòng của cô ấy được dọn dẹp rất ngăn nắp.)

7

刻不容缓

kè bù róng huǎn

Cấp bách không thể trì hoãn

保护环境已是刻不容缓的事情。

(Bǎohù huánjìng yǐ shì kèbùrónghuǎn de shìqíng. - Bảo vệ môi trường là việc cấp bách không thể trì hoãn.)

8

随心所欲

suí xīn suǒ yù

Tùy ý làm theo ý muốn

他退休后开始随心所欲地旅游。

(Tā tuìxiū hòu kāishǐ suíxīnsuǒyù de lǚyóu. - Sau khi nghỉ hưu, ông ấy bắt đầu đi du lịch theo sở thích của mình.)

9

不约而同

bù yuē ér tóng

Không hẹn mà gặp

他们不约而同地选了同一家餐厅。

(Tāmen bùyuē'értóng de xuǎnle tóngyī jiā cāntīng. - Họ không hẹn mà cùng chọn cùng một nhà hàng.)

10

九牛一毛

jiǔ niú yì máo

Chín con trâu một sợi lông (Nhỏ bé không đáng kể)

对他来说,这点钱只是九牛一毛。

(Duì tā lái shuō, zhè diǎn qián zhǐshì jiǔniúyīmáo. - Đối với anh ấy, số tiền này chẳng đáng là bao.)

11

理所当然

lǐ suǒ dāng rán

Đương nhiên, lẽ thường tình

父母爱孩子是理所当然的。

(Fùmǔ ài háizǐ shì lǐsuǒdāngrán de. - Cha mẹ yêu thương con cái là điều đương nhiên.)

12

一成不变

yì chéng bù biàn

Không thay đổi

这个规则不是一成不变的,可以根据情况调整。

(Zhège guīzé bùshì yīchéngbùbiàn de, kěyǐ gēnjù qíngkuàng tiáozhěng. - Quy tắc này không phải cố định mãi mãi, có thể điều chỉnh theo tình huống.)

13

不可思议

bù kě sī yì

Không thể tưởng tượng nổi

他居然能在两天内背完500个单词,真是不可思议。

(Tā jūrán néng zài liǎng tiānnèi bèi wán 500 gè dāncí, zhēnshi bùkěsīyì. - Anh ấy có thể học thuộc 500 từ trong 2 ngày, thật không thể tưởng tượng nổi.)

14

不闻不问

bù wén bù wèn

Không nghe không hỏi (thờ ơ, mặc kệ)

对朋友的困难不能不闻不问。

(Duì péngyǒu de kùn nàn bùnéng bù wén bù wèn. - Không thể thờ ơ với khó khăn của bạn bè.)

15

得不偿失

dé bù cháng shī

Được chẳng bù mất

为了工作而忽视健康,真是得不偿失。

(Wèile gōngzuò ér hūshì jiànkāng, zhēnshi débùchángshī. - Vì công việc mà bỏ bê sức khỏe, đúng là được chẳng bù mất.)

16

五花八门

wǔ huā bā mén

Đa dạng phong phú

商场里商品五花八门,让人眼花缭乱。

(Shāngchǎng lǐ shāngpǐn wǔhuābāmén, ràng rén yǎnhuāliáoluàn. - Trong trung tâm thương mại có đủ loại hàng hóa, khiến người ta hoa mắt.)

17

半途而废

bàn tú ér fèi

Bỏ dở giữa chừng

学汉语要坚持到底,不能半途而废。

(Xué hànyǔ yào jiānchí dàodǐ, bùnéng bàntú'érfèi. - Học tiếng Trung phải kiên trì đến cùng, không được bỏ dở giữa chừng.)

18

心直口快

xīn zhí kǒu kuài

Thẳng thắn, nói gì nghĩ nấy

他是个心直口快的人,有时会得罪人。

(Tā shì ge xīnzhíkǒukuài de rén, yǒushí huì dézuì rén. - Anh ấy là người thẳng thắn, đôi khi dễ làm mất lòng người khác.)

19

居然

jū rán

Không ngờ tới, lại có thể

他居然没带伞就出门了。

(Tā jūrán mò dài sǎn jiù chūménle. - Anh ấy lại ra ngoài mà không mang ô, thật không ngờ.)

20

迫不及待

pò bù jí dài

Nôn nóng, không thể chờ đợi

他迫不及待地打开礼物。

(Tā pò bù jí dài de dǎ kāi lǐ wù.- Anh ấy nôn nóng mở món quà ra.)

21

无微不至

wú wēi bù zhì

Tỉ mỉ chu đáo

妈妈对我的照顾无微不至。

(Mā mā duì wǒ de zhào gù wú wēi bù zhì.- Mẹ chăm sóc tôi rất chu đáo, tỉ mỉ.)

22

一丝不苟

yì sī bù gǒu

Cẩn thận từng li từng tí

他做事一丝不苟,深受老板信任。

(Tā zuò shì yì sī bù gǒu, shēn shòu lǎo bǎn xìn rèn. - Anh ấy làm việc cẩn thận từng chút một nên được sếp tin tưởng.)

23

言行一致

yán xíng yī zhì

Lời nói đi đôi với hành động

他总是言行一致,值得信赖。

(Tā zǒng shì yán xíng yī zhì, zhí dé xìn lài. - Anh ấy luôn nói được làm được, rất đáng tin cậy.)

24

胸有成竹

xiōng yǒu chéng zhú

Trong lòng đã tính trước

他回答问题时显得胸有成竹。

(Tā huí dá wèn tí shí xiǎn dé xiōng yǒu chéng zhú.- Khi trả lời câu hỏi, anh ấy tỏ ra rất tự tin.) 

25

手忙脚乱

shǒu máng jiǎo luàn

Luống cuống, bối rối

突然停电让大家手忙脚乱。

(Tū rán tíng diàn ràng dà jiā shǒu máng jiǎo luàn. - Việc mất điện đột ngột khiến mọi người luống cuống.)

26

习以为常

xí yǐ wéi cháng

Quen như thói quen

他每天早起锻炼,已经习以为常。

(Tā měi tiān zǎo qǐ duàn liàn, yǐ jīng xí yǐ wéi cháng. - Anh ấy dậy sớm tập thể dục mỗi ngày, điều đó đã thành thói quen.)

27

喜闻乐见

xǐ wén lè jiàn

Vui vẻ đón nhận

这是一部喜闻乐见的电视剧。

(Zhè shì yī bù xǐ wén lè jiàn de diàn shì jù. - Đây là bộ phim truyền hình được mọi người yêu thích.)

28

津津有味

jīn jīn yǒu wèi

Hứng thú say mê

他津津有味地听着老师讲课。

(Tā jīn jīn yǒu wèi de tīng zhe lǎo shī jiǎng kè.- Anh ấy nghe giảng rất say mê.)

29

兴高采烈

xìng gāo cǎi liè

Hớn hở vui mừng

孩子们兴高采烈地去郊游。

(Hái zǐ men xìng gāo cǎi liè de qù jiāo yóu.- Bọn trẻ hớn hở đi dã ngoại.)

30

目不转睛

mù bù zhuǎn jīng

Chăm chú nhìn không rời mắt

他目不转睛地看着比赛。

(Tā mù bù zhuǎn jīng de kàn zhe bǐ sài. - Anh ấy chăm chú xem trận đấu.)

31

全力以赴

quán lì yǐ fù

Dốc toàn lực, cố gắng hết sức

为了这次比赛,他全力以赴地训练。

(Wèi le zhè cì bǐ sài, tā quán lì yǐ fù de xùn liàn.- Vì cuộc thi lần này, anh ấy đã dốc hết sức để tập luyện.)

32

自由自在

zì yóu zì zài

Tự do tự tại

周末时,他喜欢一个人自由自在地散步。

(Zhōu mò shí, tā xǐ huān yī gè rén zì yóu zì zài de sàn bù.- Cuối tuần anh ấy thích đi dạo một mình thật thoải mái.)

33

不知不觉

bù zhī bù jué

Bất giác, vô thức

不知不觉天就黑了。

(Bù zhī bù jué tiān jiù hēi le.- Trời tối lúc nào không hay.)

34

一模一样

yì mú yí yàng

Giống hệt nhau

这两件衣服一模一样。

(Zhè liǎng jiàn yī fu yì mú yí yàng.- Hai bộ quần áo này giống hệt nhau.)

35

一目了然

yí mù liǎo rán

Nhìn là hiểu ngay

这张图表设计得非常清楚,一目了然。

(Zhè zhāng tú biǎo shè jì de fēi cháng qīng chǔ, yí mù liǎo rán.- Biểu đồ này được thiết kế rất rõ ràng, nhìn là hiểu ngay.)

36

大吃一惊

dà chī yì jīng

Vô cùng ngạc nhiên

听到这个消息,我大吃一惊。

(Tīng dào zhè gè xiāo xī, wǒ dà chī yì jīng.- Nghe tin này tôi vô cùng kinh ngạc.)

37

一言为定

yì yán wéi dìng

Nhất ngôn cửu đỉnh, nói là làm

明天一起去爬山,一言为定!

(Míng tiān yì qǐ qù pá shān, yì yán wéi dìng! - Ngày mai cùng đi leo núi nhé, nhất định vậy nhé!)

38

将心比心

jiāng xīn bǐ xīn

Đặt mình vào vị trí người khác

对待别人要将心比心。

(Duì dài bié rén yào jiāng xīn bǐ xīn.- Đối xử với người khác phải biết đặt mình vào vị trí của họ.)

39

一窍不通

yí qiào bù tōng

Mù tịt, không hiểu gì

我对电脑一窍不通。

(Wǒ duì diàn nǎo yí qiào bù tōng.- Tôi mù tịt về máy tính.)

40

恍然大悟

huǎng rán dà wù

Chợt hiểu ra, vỡ lẽ

听了老师的解释,我恍然大悟。

(Tīng le lǎo shī de jiě shì, wǒ huǎng rán dà wù.- Nghe thầy giáo giải thích, tôi chợt hiểu ra.)

41

念念不忘

niàn niàn bù wàng

Nhớ mãi không quên

他对小时候的朋友念念不忘。

(Tā duì xiǎo shí hòu de péng yǒu niàn niàn bù wàng.- Anh ấy mãi không quên người bạn thời thơ ấu.)

42

一塌糊涂

yí tā hú tú

Rối tung rối mù, lộn xộn

房间乱得一塌糊涂。

(Fáng jiān luàn de yí tā hú tú.- Phòng bừa bộn như bãi chiến trường.)

43

无可奈何

wú kě nài hé

Bất lực, đành chịu

面对这种情况,他感到无可奈何。

(Miàn duì zhè zhǒng qíng kuàng, tā gǎn dào wú kě nài hé.- Đối diện với tình huống này, anh ấy cảm thấy bất lực.)

44

理直气壮

lǐ zhí qì zhuàng

Lý lẽ rõ ràng, đĩnh đạc

她理直气壮地反驳了对方的指责。

(Tā lǐ zhí qì zhuàng de fǎn bó le duì fāng de zhǐ zé.- Cô ấy đĩnh đạc bác bỏ lời buộc tội của đối phương.)

45

小心翼翼

xiǎo xīn yì yì

Cẩn thận từng chút

她小心翼翼地抱起了孩子。

(Tā xiǎo xīn yì yì de bào qǐ le hái zi.- Cô ấy bế đứa trẻ lên một cách rất cẩn thận.)

46

不屑一顾

bù xiè yí gù

Không thèm để mắt tới

他对那些谣言不屑一顾。

(Tā duì nà xiē yáo yán bù xiè yí gù.- Anh ấy chẳng thèm để tâm đến những lời đồn đó.)

47

异口同声

yì kǒu tóng shēng

Đồng thanh nhất trí

大家异口同声地表示赞同。

(Dà jiā yì kǒu tóng shēng de biǎo shì zàn tóng.)

(Mọi người đồng thanh bày tỏ sự đồng ý.)

48

自告奋勇

zì gào fèn yǒng

Tình nguyện xung phong

他自告奋勇当了班长。

(Tā zì gào fèn yǒng dāng le bān zhǎng.- Anh ấy xung phong làm lớp trưởng.)

II. Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả

Việc học thành ngữ tiếng Trung không chỉ giúp bạn mở rộng vốn từ mà còn nâng cao khả năng diễn đạt trong giao tiếp và bài thi HSK 5. Dưới đây là một số phương pháp học tập hiệu quả giúp bạn ghi nhớ thành ngữ dễ dàng hơn:

1. Hiểu rõ ý nghĩa và bối cảnh sử dụng

  • Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ ý nghĩa của thành ngữ cũng như tình huống thực tế mà nó được sử dụng. Nhiều thành ngữ tiếng Trung có nguồn gốc từ các điển tích hoặc mang hàm ý sâu xa, nên việc hiểu cặn kẽ sẽ giúp bạn áp dụng chính xác hơn.
  • Ví dụ: Thành ngữ “事半功倍” (shì bàn gōng bèi) có nghĩa là “làm ít công to”, chỉ việc áp dụng phương pháp đúng đắn giúp đạt hiệu quả cao hơn.

2. Kết hợp thành ngữ vào ngữ cảnh cụ thể

  • Học qua ví dụ thực tế là cách giúp bạn ghi nhớ lâu dài. Khi học một thành ngữ mới, hãy đặt câu hoặc tìm các tình huống quen thuộc để ứng dụng thành ngữ đó.
  • Ví dụ: Để nhớ thành ngữ “半途而废” (bàn tú ér fèi) – “bỏ dở giữa chừng”, bạn có thể đặt câu: 学汉语要坚持到底,不能半途而废。- (Học tiếng Trung phải kiên trì đến cùng, không được bỏ dở giữa chừng.)

3. Sử dụng hình ảnh và âm thanh để hỗ trợ ghi nhớ

  • Phương pháp này đặc biệt hiệu quả với những người có trí nhớ thị giác hoặc thính giác tốt. Bạn có thể vẽ sơ đồ tư duy (mindmap), sử dụng hình ảnh minh họa hoặc tìm các video, bài hát có lồng ghép thành ngữ.
  • Ví dụ: Để nhớ thành ngữ “五花八门” (wǔ huā bā mén) – “đa dạng, phong phú”, bạn có thể tưởng tượng một khu chợ đầy màu sắc với nhiều gian hàng bày bán đa dạng các loại sản phẩm.

4. Luyện tập thường xuyên thông qua trò chơi ngôn ngữ

  • Các trò chơi như xếp từ, đoán nghĩa qua hình ảnh, hay điền thành ngữ vào chỗ trống sẽ giúp bạn ghi nhớ một cách tự nhiên mà không nhàm chán.
  • Ngoài ra, việc sử dụng ứng dụng học tiếng Trung như Pleco, HSK Online, hoặc Du Chinese cũng hỗ trợ bạn ôn tập hiệu quả.

Luyện tập thường xuyên thông qua trò chơi ngôn ngữ giúp bạn nhớ các thành ngữ tiếng Trung trong kỳ thi HSK 5 lâu hơn 

5. Ôn tập định kỳ để củng cố kiến thức

  • Thành ngữ cần được nhắc lại nhiều lần để ghi nhớ lâu dài. Bạn nên tạo kế hoạch ôn tập theo chu kỳ như 1 ngày - 3 ngày - 1 tuần - 1 tháng để đảm bảo không quên kiến thức cũ.
  • Kết hợp việc viết nhật ký, kể chuyện hoặc giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Trung cũng là cách hữu ích để thành ngữ trở thành phản xạ ngôn ngữ của bạn.

6. Học theo nhóm chủ đề hoặc câu chuyện

  • Thành ngữ tiếng Trung thường chia thành các nhóm theo chủ đề như: thành ngữ về học tập, cuộc sống, tính cách con người,... Học theo nhóm giúp bạn dễ liên tưởng và ghi nhớ có hệ thống hơn.
  • Ngoài ra, việc gắn các thành ngữ vào một câu chuyện ngắn cũng giúp bạn dễ dàng nhớ được nhiều thành ngữ cùng lúc.

Việc học thành ngữ tiếng Trung đòi hỏi sự kiên trì và phương pháp phù hợp. Kết hợp các cách học trên sẽ giúp bạn không chỉ ghi nhớ thành ngữ hiệu quả mà còn ứng dụng linh hoạt trong giao tiếp và bài thi HSK 5. Hãy biến việc học thành ngữ thành một thói quen hàng ngày để đạt được kết quả tốt nhất.

Lời kết

Việc nắm vững các thành ngữ tiếng Trung không chỉ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi HSK 5 mà còn nâng cao khả năng giao tiếp trong thực tế. Hãy kiên trì học tập và luyện tập mỗi ngày để đạt được kết quả tốt nhất. Chúc bạn thành công trong kỳ thi HSK sắp tới